Mẫu Hk02 Ban Hành Theo Tt Số 81/2011/Tt-Bca

     

Thông tư 81/2011/TT-BCA Quy định biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công an ban hành


×

BỘ CÔNG AN -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 81/2011/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ

Bộ Công an quyđịnh về biểu mẫu được sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú như sau:

Chương 1.

Bạn đang xem: Mẫu hk02 ban hành theo tt số 81/2011/tt-bca

NHỮNG QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quyđịnh cụ thể về biểu mẫu, yêu cầu, cách ghi biểu mẫu và quản lý biểu mẫu được sửdụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, ngườilàm công tác đăng ký, quản lý cư trú.

2. Cơ quan, tổchức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫncòn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

Điều 3. Các biểu mẫu được sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú

Các biểu mẫu đượcsử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú (sau đây viết gọn là biểu mẫu) ký hiệu làHK, bao gồm:

1. Bản khai nhânkhẩu (ký hiệu là HK01) được dùng để kê khai nhân khẩu khi đăng ký thường trú,đăng ký tạm trú.

2. Phiếu báo thayđổi hộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu là HK02) được sử dụng để thông báo khi có sựthay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu như: Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, điềuchỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, thay đổi nơi đăng ký thườngtrú, tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách sổ hộ khẩu,đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, cấp giấy chuyển hộ khẩu, xác nhận trướcđây đã đăng ký thường trú…

3. Phiếu xác minhhộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu là HK03) được sử dụng để xác minh những hộ, nhânkhẩu có những thông tin chưa rõ, chưa thống nhất …

4. Phiếu thông tinthay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu (ký hiệu là HK04) được cơ quan đăng ký, quản lýcư trú, các đơn vị sử dụng để trao đổi thông tin khi có sự thay đổi về hộ khẩu,nhân khẩu.

5. Phiếu khai báotạm vắng (ký hiệu là HK05) được sử dụng cho người phải khai báo tạm vắng khaibáo với Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

6. Phiếu theo dõihồ sơ hộ khẩu (ký hiệu là HK06) được cơ quan Công an huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh lập để phục vụ việc theo dõi, tra cứu hồ sơ hộ khẩu.

7. Giấy chuyển hộkhẩu (ký hiệu là HK07) được dùng để cấp cho các trường hợp chuyển nơi thườngtrú.

8. Sổ hộ khẩu (kýhiệu là HK08) được dùng để cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thườngtrú.

9. Sổ tạm trú (kýhiệu là HK09) được dùng để cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú.

10. Sổ theo dõigiải quyết hộ khẩu (ký hiệu là HK10) được cơ quan đăng ký, quản lý cư trú sửdụng để theo dõi, ghi chép thông tin quá trình giải quyết đăng ký thường trú,đăng ký tạm trú, thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú, điều chỉnh nhữngthay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giải quyết khiếu nại, tố cáo…

11. Sổ đăng kýthường trú (ký hiệu là HK11) được cơ quan đăng ký, quản lý cư trú sử dụng đểghi chép kết quả đăng ký thường trú; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộkhẩu; cấp giấy chuyển hộ khẩu, xóa đăng ký thường trú… Mẫu HK11 được lập theothôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, đường phố, tổ dân phố hoặc theo nhàở tập thể của các cơ quan, tổ chức. Khi có những thay đổi thông tin của từngnhân khẩu trong hộ, cơ quan Công an lập sổ phải tiến hành điều chỉnh kịp thờinội dung thay đổi. Sổ đăng ký thường trú được lưu giữ và khai thác lâu dài.

12. Sổ đăng ký tạmtrú (ký hiệu là HK12) được Công an xã, phường, thị trấn sử dụng để ghi kết quảđăng ký tạm trú; điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú; xóa đăng ký tạmtrú; xác nhận nơi tạm trú; đổi, cấp lại sổ tạm trú cho công dân.

13. Sổ tiếp nhậnlưu trú (ký hiệu là HK13) được Công an xã, phường, thị trấn sử dụng để theo dõiviệc tiếp nhận thông báo lưu trú theo quy định của Luật Cư trú.

14. Túi hồ sơ hộkhẩu (ký hiệu là HK14) được Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhsử dụng để lưu trữ hồ sơ hộ khẩu. Mỗi hộ đã đăng ký thường trú lập một túi hồsơ hộ khẩu riêng.

15. Thống kê hộkhẩu, nhân khẩu (ký hiệu là HK15) được Công an cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh sửdụng để thống kê hộ khẩu, nhân khẩu tại địa phương theo tháng, 06 tháng, năm vàbáo cáo lên cơ quan Công an cấp trên.

Điều 4. Quản lý các biểu mẫu

1. Công an các địaphương tổ chức in, phát hành tất cả các biểu mẫu, trừ mẫu HK08 và mẫu HK09 doBộ Công an in. Khi in, Công an các đơn vị, địa phương không được thay đổi nộidung của biểu mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫuvà có sổ sách theo dõi.

2. Mẫu HK01, HK02,HK03, HK04, HK07, HK10, HK11, HK12, HK13 và mẫu HK15 in trên khổ giấy 210 mm x297 mm, in đen trắng. Mẫu HK05 in trên khổ giấy 205 mm x 145 mm, mẫu HK06 intrên khổ giấy 80 mm x 130 mm, mẫu HK14 in trên khổ giấy 270 mm x 350 mm, in đentrắng.

Mẫu HK08 (20 trangbao gồm cả bìa) và HK09 (12 trang bao gồm cả bìa) in theo mã số của từng tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 banhành kèm theo Thông tư này. Mẫu HK08, HK09 in trên khổ giấy 120 mm x 165 mm, inmàu, có hoa văn, mật hiệu bảo vệ và được đóng số sẵn.

3. Mẫu HK05 vàHK07 được đóng thành quyển, gồm 02 phần có nội dung như nhau, một phần cấp chongười đến làm thủ tục khai báo tạm vắng hoặc cấp giấy chuyển hộ khẩu, một phầnlưu tại cơ quan Công an có thẩm quyền.

4. Biểu mẫu vềđăng ký, quản lý cư trú được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an.

Chương 2.

CÁCH GHI BIỂUMẪU

Điều 5. Yêu cầu ghi biểu mẫu

1. Ghi chính xácnhững nội dung trong từng biểu mẫu, chữ viết phải rõ ràng, viết cùng một loạimực, không viết tắt.

2. Người đến làmthủ tục đăng ký cư trú không biết chữ hoặc không thể tự kê khai được thì nhờngười khác kê khai hộ theo lời khai của mình. Người kê khai hộ phải kê khaitrung thực, ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về việc kê khai hộ đó.

3. Các sổ phảiđược viết liên tục theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống; phải ghi đầyđủ, rõ ràng các nội dung ở bìa và các trang của sổ.

4. Các cột, mụctrong biểu mẫu phải được ghi theo đúng chú thích hướng dẫn trong các biểu mẫu(nếu có) và quy định tại Thông tư này.

5. Nghiêm cấm việctự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong biểu mẫu.

Điều 6. Thông tin chung trong biểu mẫu

1. Thông tin chungtrong các loại biểu mẫu bao gồm: Thông tin về cá nhân, về địa chỉ cư trú và vềcơ quan có thẩm quyền đăng ký, quản lý cư trú.

2. Cách ghi thôngtin về cá nhân

Khi ghi thông tinvề cá nhân phải căn cứ vào giấy khai sinh và các giấy tờ hộ tịch khác. Nếukhông có các giấy tờ trên thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hộchiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.

a) Mục “Họ vàtên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu;

b) Mục “Ngày,tháng, năm sinh”: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02,04 chữ số cho năm sinh;

c) Mục “CMND số”và mục “Hộ chiếu số”: Ghi đầy đủ số CMND và số hộ chiếu (nếu có cả hai giấy tờnày);

d) Mục “Giớitính”: Nếu giới tính Nam thì ghi là Nam, nếu giới tính Nữ thì ghi là Nữ;

đ) Mục “Nơi sinh”:Ghi nơi sinh theo giấy khai sinh;

e) Mục “Quê quán”:Ghi quê quán theo giấy khai sinh. Nếu giấy khai sinh không có mục này thì ghi theoquê quán của cha hoặc quê quán của mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận củacha, mẹ. Trường hợp con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận chacho con thì quê quán của con được xác định theo quê quán của mẹ. Phải ghi cụthể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hànhchính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại;

g) Mục “Quốctịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, quốc tịch khác (nếu có);

h) Mục “Dân tộc”và “Tôn giáo”: Ghi dân tộc, tôn giáo theo giấy khai sinh. Trường hợp không cógiấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khácdo cơ quan có thẩm quyền cấp;

i) Mục “Nghềnghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm nghề gì và tên cơ quan, đơn vị, tổchức, địa chỉ nơi làm việc.

3. Cách ghi thôngtin về địa chỉ cư trú

Ghi cụ thể, đầy đủsố nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã,phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương. Trường hợp ở nước ngoài về đăng ký cư trú thì ghi rõ địachỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ tên nước phiên âm bằng tiếng Việt).

4. Ghi thông tinvề cơ quan có thẩm quyền đăng ký, quản lý cư trú

Dòng trên ghi cơquan Công an cấp trên trực tiếp, dòng dưới ghi tên cơ quan Công an có thẩmquyền đăng ký, quản lý cư trú.

Điều 7. Cách ghi Bản khai nhân khẩu

1. Mục “Trình độhọc vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Đại học, Caođẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…;nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”);

2. Mục “Trình độchuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ,chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ;

3. Mục “Trình độngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ cao nhất được cấp (Anh A, Anh B hoặcPháp A, Pháp B hoặc Nga A, Nga B …);

4. Mục “Tóm tắt vềbản thân (từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì)”: Ghi rõ từng khoảngthời gian (từ tháng, năm nào đến tháng, năm nào) thay đổi về chỗ ở và nghềnghiệp, nơi làm việc).

5. Mục “Tiền án,tiền sự”: Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòaán; đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điềutra, truy tố, xét xử; đã hoặc đang chấp hành hình phạt; bị kết án phạt tù đượchưởng án treo; hình phạt bổ sung; đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặncủa tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn,đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng. Thời gian bị ápdụng biện pháp đó.

Điều 8. Cách ghi Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

1. Mục “Họ và tênchủ hộ” và “Quan hệ với chủ hộ” ghi như sau:

a) Trường hợp đăngký thường trú hoặc đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp, được cấp sổ hộ khẩu hoặcsổ tạm trú thì mục họ và tên chủ hộ ghi họ, tên người đến đăng ký thường trúhoặc đăng ký tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi là chủ hộ.

b) Trường hợp đượcchủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì họ và tên chủ hộ ghihọ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, mục quan hệ vớichủ hộ ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó.

c) Trường hợp điềuchỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóađăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú hoặc xácnhận trước đây đã đăng ký thường trú thì ghi họ, tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộtheo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

2. Mục “Nội dungthay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”: Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.Ví dụ: Đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú;tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu …

3. Mục “Ý kiến củachủ hộ”: Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạmtrú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng,năm.

4. Mục “Xác nhậncủa Công an” ghi như sau:

b) Trường hợp cấplại sổ hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thườngtrú xác nhận việc bị mất đó.

Điều 9. Cách ghi Phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu

1. Mục “Kính gửi”:Ghi tên cơ quan nhận phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu và cấp trên trực tiếpcủa cơ quan đó. Trường hợp gửi phiếu xác minh cho cơ quan Công an cấp xã ngoàiphạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phảighi đầy đủ địa giới hành chính của Công an xã đó (xã, huyện, tỉnh).

2. Phần yêu cầuxác minh (mặt trước):

a) Mục “Nội dungxác minh”: Ghi tóm tắt, rõ nội dung cần xác minh và thông tin về các nhân khẩukèm theo (nếu có);

b) Mục “Kết quảxác minh gửi về …”: Ghi tên cơ quan nơi lập phiếu xác minh và cấp trên trựctiếp của cơ quan đó. Trường hợp cơ quan Công an cấp xã lập phiếu xác minh gửiđi ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải ghi đầy đủ địagiới hành chính của Công an xã đó (xã, huyện, tỉnh);

c) Mục “TrưởngCông an: …”: Trưởng Công an nơi gửi phiếu xác minh phải ký, ghi rõ họ, tên,chức vụ và đóng dấu. Đối với Công an quận, huyện, thị xã của thành phố trựcthuộc trung ương và Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì Chỉ huy Đội Cảnhsát quản lý hành chính về trật tự xã hội ký phiếu xác minh trong phạm vi cấphuyện, ngoài phạm vi cấp huyện thì Trưởng Công an cấp huyện ký phiếu xác minh.

3. Phần trả lờixác minh (mặt sau):

a) Mục “Kết quảxác minh”: Trả lời đầy đủ kết quả xác minh theo các nội dung yêu cầu xác minh.Trường hợp không có đối tượng xác minh hoặc thông tin về đối tượng không chínhxác cũng phải trả lời;

b) Mục “TrưởngCông an: …”: Trưởng Công an nơi gửi trả lời xác minh phải ký, ghi rõ họ, tên,chức vụ và đóng dấu.

Điều 10. Cách ghi Phiếu thông tin thay đổi về hộ khẩu, nhân khẩu

1. Mục “Kính gửi”:Ghi tên cơ quan đăng ký, quản lý cư trú nơi nhận phiếu và cấp trên trực tiếpcủa cơ quan đó. Trường hợp thông báo về việc đã đăng ký thường trú phải gửitrực tiếp cho cơ quan Công an nơi cấp giấy chuyển hộ khẩu để làm thủ tục xóađăng ký thường trú. Nếu cơ quan Công an nơi cấp giấy chuyển hộ khẩu (nơi đăngký thường trú cũ) là cơ quan Công an cấp xã thì phải ghi đầy đủ địa giới hànhchính của Công an xã đó (xã, huyện, tỉnh).

2. Mục “Nội dungthay đổi”: Ghi đầy đủ, rõ ràng những nội dung thay đổi như: Đăng ký thường trú,điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, xóa đăng ký thường trú… Trường hợpthông báo về việc đăng ký thường trú thì cơ quan Công an nơi chuyển đến phải ghiđầy đủ các thông tin sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thườngtrú cũ, nơi chuyển đến, họ và tên các nhân khẩu kèm theo cùng đăng ký thườngtrú, giấy chuyển hộ khẩu (số, ngày, tháng, năm cấp).

3. Mục “Đề xuất,kiến nghị”: Ghi cụ thể ý kiến đề xuất, kiến nghị (nếu có). Trường hợp thông báovề việc đã đăng ký thường trú thì phải đề nghị cơ quan Công an nơi cấp giấychuyển hộ khẩu làm thủ tục đăng ký thường trú.

Điều 11. Cách ghi Phiếu khai báo tạm vắng

1. Mục “Nơi thườngtrú/ nơi tạm trú”: Nếu ghi nơi thường trú thì gạch nơi tạm trú và ngược lại.

Xem thêm: Cách Sử Dụng Most Và Most Of, Mẹo Phân Biệt Most Và Most Of Trong Tiếng Anh

2. Mục “Lý do tạmvắng”: Ghi rõ lý do đi khỏi nơi cư trú.

3. Phần phiếu cấpcho công dân thì Trưởng công an xã, phường, thị trấn nơi cấp phiếu khai báo tạmvắng phải ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu; phần lưu thì Trưởng Công an xã,phường, thị trấn và người khai báo chỉ cần ký, ghi rõ họ, tên.

Điều 12. Cách ghi Phiếu theo dõi hồ sơ hộ khẩu

1. Mặt trước

a) Mục “Hồ sơ hộkhẩu số”: Ghi theo số hồ sơ hộ khẩu trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu;

b) Mục “Danh sáchnhững người trong hộ”: Ghi đầy đủ, chính xác từng người trong hộ.

2. Mặt sau: Ghitiếp danh sách những người trong hộ theo hướng dẫn tại mặt trước (nếu mặt trướckhông đủ để ghi).

Điều 13. Cách ghi Giấy chuyển hộ khẩu

1. Số giấy chuyểnhộ khẩu: Ghi theo số thứ tự cấp giấy chuyển hộ khẩu từng năm tại cơ quan Côngan có thẩm quyền.

2. Mục “Lý dochuyển hộ khẩu”: Ghi rõ lý do chuyển hộ khẩu.

3. Mục “Họ và tênchủ hộ nơi đi” và “quan hệ với chủ hộ”: Ghi họ, tên, mối quan hệ trực tiếp vớichủ hộ nơi người đăng ký thường trú chuyển đi (nơi đề nghị cấp giấy chuyển hộkhẩu).

4. Mục “Nhữngngười trong hộ cùng chuyển hộ khẩu”: Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩucác thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu.

Trường hợp chuyểncả hộ thì cơ quan Công an nơi cấp giấy chuyển hộ khẩu phải ghi rõ chuyển đi cảhộ để thông báo cho cơ quan Công an nơi người đăng ký thường trú chuyển đến.Trước khi cấp sổ hộ khẩu mới, cơ quan Công an nơi người đăng ký thường trúchuyển đến thu lại sổ hộ khẩu cũ để lưu tại tàng thư hồ sơ hộ khẩu.

Điều 14. Cách ghi Sổ hộ khẩu

1. Mặt trong củabìa trước

a) Mục “Công anTỉnh/TP”: Ghi hoặc in tên tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;

b) Mục “Số”: Mỗisổ hộ khẩu được cấp một số riêng. Trường hợp đổi, cấp lại sổ hộ khẩu thì số củasổ hộ khẩu đổi, cấp lại là số của sổ hộ khẩu trước;

c) Mục “Hồ sơ hộkhẩu số” và mục “Sổ đăng ký thường trú số”: Ghi theo số hồ sơ hộ khẩu và số củasổ đăng ký thường trú lưu tại tàng thư hồ sơ hộ khẩu.

2. Trang Chủ hộ:Mục “Lý do xóa đăng ký thường trú” ghi rõ lý do xóa đăng ký thường trú theo quyđịnh tại Khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú, như: Chết, ra nước ngoài định cư (ghi rõtên nước), thay đổi nơi đăng ký thường trú …

3. Các trang nhânkhẩu có quan hệ với chủ hộ: Ghi theo cách ghi của trang chủ hộ. Mục quan hệ vớichủ hộ thì ghi rõ như: Ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em, cháuruột… Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu thì ghi theo mốiquan hệ thực tế.

4. Các trang điềuchỉnh thay đổi: Ghi rõ nội dung điều chỉnh như thay đổi chủ hộ; thay đổi họ,tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; thay đổi địa giới hành chính… Cơ quan cóthẩm quyền điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu là cơ quan có thẩm quyền đăngký thường trú.

5. Cán bộ đăng kýphải ký, ghi rõ họ, tên tại các trang chủ hộ, từng trang nhân khẩu và điềuchỉnh thay đổi (nếu có). Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trúphải ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu tại mặt trong của bìa trước, trang chủ hộ,từng trang nhân khẩu có trong sổ và trang điều chỉnh thay đổi (nếu có).

6. Mỗi sổ hộ khẩuđược dùng cho 01 hộ. Trường hợp số nhân khẩu trong hộ nhiều hơn số trang có mục“quan hệ với chủ hộ” thì ghi vào mặt trong trang bìa trước là “Quyển số 01” vàđược thành lập “Quyển số 2, Quyển số 3, v.v…”, có số trùng với số của quyển số01. Mặt trong trang bìa trước ghi rõ là “Quyển số 2, Quyển số 3, v.v… và đóngdấu treo, trang chủ hộ ghi giống như quyển số 01, các trang còn lại ghi nhânkhẩu tiếp theo.

7. Trường hợpchuyển đến cả hộ, trước khi cấp sổ hộ khẩu mới, cơ quan đăng ký, quản lý cư trúnơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ và đóng dấu “Hủy” vào mặt trong của bìa trướctại mục ghi họ và tên chủ hộ và nơi thường trú, để lưu vào tàng thư. Trường hợpchuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnhthay đổi thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉnơi đến.

Điều 15. Cách ghi Sổ tạm trú

Cách ghi các thôngtin trong sổ tạm trú giống cách ghi sổ hộ khẩu và cần chú ý một số điểm sauđây:

1. Mục “Sổ đăng kýtạm trú số”: Ghi theo số của sổ đăng ký tạm trú.

2. Mục “Lý do xóađăng ký tạm trú”: Ghi rõ lý do như: bị hủy kết quả đăng ký, không tạm trú tạinơi đăng ký tạm trú quá 6 tháng hoặc đã đăng ký thường trú…

3. Mục “Điều chỉnhthay đổi”: Ghi đầy đủ nội dung thay đổi các thông tin trong sổ tạm trú.

Điều 16. Cách ghi Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu

1. Mục “Nội dungyêu cầu giải quyết”: Ghi tóm tắt, đầy đủ nội dung yêu cầu giải quyết.

2. Mục “Hồ sơ kèmtheo”: Ghi đầy đủ, chính xác, các loại giấy tờ có trong hồ sơ đã tiếp nhận.

3. Mục “Nhận hồsơ”: Nếu cùng một người tiếp nhận nhiều hồ sơ trong ngày thì chỉ cần ghi họ,tên người nhận, ngày, tháng, năm tại dòng tiếp nhận hồ sơ đầu tiên. Nếu mộtngày tiếp nhận nhiều hồ sơ thì chỉ cần ghi ngày, tháng, năm nhận hồ sơ tại dòngtiếp nhận hồ sơ đầu tiên. Đối với từng trường hợp tiếp nhận hồ sơ phải ghi rõthời gian (ngày, tháng, năm) sẽ phải trả kết quả.

4. Mục “Trả kếtquả”: Ghi ngày, tháng, năm và kết quả giải quyết (đăng ký thường trú; điềuchỉnh những thay đổi; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu; bổ sung thủ tục, kê khai lại hồsơ, giấy tờ; không giải quyết đăng ký thường trú …).

Điều 17. Cách ghi Sổ đăng ký thường trú

1. Phần “Mục lục”:Ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu.

2. Phần nội dung:Mỗi trang của sổ dùng để ghi thông tin về một hộ đã đăng ký thường trú. Dòngđầu tiên ghi chủ hộ, các dòng tiếp theo ghi lần lượt các nhân khẩu có trong hộ.

a) Mục “Hồ sơ hộkhẩu số”: Ghi theo số hồ sơ hộ khẩu lưu tại tàng thư hồ sơ hộ khẩu;

b) Mục “Người cóthẩm quyền đăng ký”: Chỉ huy Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,Trưởng Công an xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh ký, ghi rõ họ, tên. Trường hợpđăng ký một lần cho nhiều người thì người có thẩm quyền chỉ cần ký, ghi rõ họ,tên ở hàng ghi nhân khẩu cuối cùng;

c) Mục “Nội dungđiều chỉnh, thay đổi”: Ghi rõ nội dung như: thay đổi chủ hộ, thay đổi họ, tên,chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; thay đổi địa giới hành chính; xóa đăng kýthường trú (ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú, nơi chuyển đến); cấp giấychuyển hộ khẩu (ngày, tháng, năm cấp giấy chuyển hộ khẩu, nơi chuyển đến); đổi,cấp lại sổ hộ khẩu…;

d) Mục “Tờ số”:Ghi theo số thứ tự tại mục lục.

Điều 18. Cách ghi Sổ đăng ký tạm trú

1. Mục “Nơi tạmtrú”: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc;

2. Mục “Họ và têncán bộ đăng ký”: Nếu đăng ký cho nhiều người một lần thì chỉ cần ghi rõ họ, têncán bộ đăng ký ở hàng ghi nhân khẩu cuối cùng;

3. Mục “Nội dungđiều chỉnh, thay đổi”: Ghi nội dung điều chỉnh, thay đổi và ngày, tháng, nămđiều chỉnh, thay đổi nội dung đó.

Điều 19. Cách ghi Sổ tiếp nhận lưu trú

1. Mục “Lý do lưutrú”: Ghi rõ lý do như chữa bệnh, thăm thân, du lịch…;

2. Mục “Địa chỉlưu trú”: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum,sóc;

3. Mục “Hình thức,thời gian thông báo”: Ghi rõ hình thức trực tiếp hoặc bằng điện thoại, thờigian, họ, tên người thông báo lưu trú, số điện thoại (nếu có);

4. Mục “Ghi chú”:Cán bộ tiếp nhận lưu trú ghi các trường hợp có nghi vấn, trường hợp cần thiếtdo yêu cầu đảm bảo an ninh, trật tự thì phải báo cáo ngay về Công an xã,phường, thị trấn

Điều 20. Cách ghi túi hồ sơ hộ khẩu

Mục “Nộp lưungày”: Ghi theo ngày, tháng, năm đưa hồ sơ hộ khẩu vào lưu tại tàng thư hồ sơhộ khẩu.

Điều 21. Cách ghi Thống kê hộ khẩu, nhân khẩu

1. Phần hộ, nhânkhẩu hiện đang cư trú (phần I)

Mục “Nhân khẩuthành thị”: Thống kê số nhân khẩu hiện đang cư trú tại các quận, phường và thịtrấn.

2. Phần các loạihộ, nhân khẩu (phần II)

a) Mục “Đi ngoàitỉnh”: Thống kê số hộ, nhân khẩu đã đăng ký thường trú nhưng chuyển đi tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương khác;

b) Mục “Đi ngoàihuyện trong tỉnh”: Thống kê số hộ, nhân khẩu đã đăng ký thường trú nhưng chuyểnđi huyện, quận, thị xã, thành phố khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương;

c) Mục “Đi ngoàixã trong huyện”: Thống kê số hộ, nhân khẩu đã đăng ký thường trú nhưng chuyểnđi phường, xã, thị trấn khác trong cùng phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh;

d) Mục “Ngoài tỉnhđến”: Thống kê số hộ, nhân khẩu từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khácđến đăng ký tạm trú;

đ) Mục “Ngoàihuyện trong tỉnh đến”: Thống kê số hộ, nhân khẩu từ huyện, quận, thị xã, thànhphố khác trong cùng phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đến đăng kýtạm trú;

e) Mục “Ngoài xãtrong huyện đến”: Thống kê số hộ, nhân khẩu từ phường, xã, thị trấn khác trongcùng phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đến đăng ký tạm trú.

3. Phần kết quảđăng ký, quản lý cư trú (phần III)

Mục “Ngoài tỉnhđến”: Thống kê số hộ, nhân khẩu từ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khácchuyển đến đăng ký thường trú.

4. Khi thống kêphải ghi chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu thông tin, thời điểm báo cáo, cán bộthống kê ký, ghi rõ họ và tên; thủ trưởng đơn vị thống kê ký, ghi rõ họ, tên,đóng dấu.

Điều 22. Cách tính tổng số hộ, nhân khẩu hiện đang cư trú

(Tổng số hộ hiệnđang cư trú gọi là X; Tổng số nhân khẩu hiện đang cư trú gọi là Y).

1. Đối với cơ quanCông an cấp tỉnh

a) X = Tổng số hộđăng ký thường trú - Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đingoài tỉnh + Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến.

b) Y = Tổng sốnhân khẩu đăng ký thường trú - Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăngký thường trú đi ngoài tỉnh + Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến.

2. Đối với cơ quanCông an cấp huyện

a) X = Tổng số hộđăng ký thường trú - (Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đingoài tỉnh + Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoàihuyện trong tỉnh) + (Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến + Tổng số hộđăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnh đến).

b) Y = Tổng sốnhân khẩu đăng ký thường trú - (Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăngký thường trú đi ngoài tỉnh + Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng kýthường trú đi ngoài huyện trong tỉnh) + (Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trúngoài tỉnh đến + Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnh đến).

3. Đối với Công ancấp xã

a) X = Tổng số hộđăng ký thường trú - (Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đingoài tỉnh + Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đi ngoàihuyện trong tỉnh + Tổng số hộ không cư trú tại nơi đã đăng ký thường trú đingoài xã trong huyện) + (Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoài tỉnh đến + Tổng số hộđăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnh đến + Tổng số hộ đăng ký tạm trú ngoàixã trong huyện đến).

b) Y = Tổng sốnhân khẩu đăng ký thường trú - (Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăngký thường trú đi ngoài tỉnh + Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơi đã đăng kýthường trú đi ngoài huyện trong tỉnh + Tổng số nhân khẩu không cư trú tại nơiđã đăng ký thường trú đi ngoài xã trong huyện) + (Tổng số nhân khẩu đăng ký tạmtrú ngoài tỉnh đến + Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài huyện trong tỉnhđến + Tổng số nhân khẩu đăng ký tạm trú ngoài xã trong huyện đến).

4. Tổng số nhânkhẩu thành thị; nhân khẩu nữ; nhân khẩu từ 14 tuổi trở lên hiện đang cư trú thựchiện như cách tính như tổng số nhân khẩu hiện đang cư trú (Y) ở trên.

5. Cột “Đối tượngquản lý”: Chỉ cần ghi tổng số đối tượng thuộc diện quản lý theo chức năng củalực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 23. Hiệu lực thi hành

2. Các biểu mẫu đãin theo quy định tại Quyết định số 698/2007/QĐ-BCA-C11 thì được sử dụng cho đếnhết.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục Cảnhsát Quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm hướng dẫn,theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục trưởngcác Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp thực hiện Thông tư này.

3 Giám đốc Công ancác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy vàchữa cháy, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tưnày.

Trong quá trìnhthực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh thì phản ánh kịp thời về BộCông an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội)để kịp thời hướng dẫn.

Xem thêm: Khi Nhiễm Điện Tiếp Xúc Electron, Khi Nhiễm Điện Do Tiếp Xúc, Electron

Nơi nhận: - Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo); - Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ (để thực hiện); - Công an tỉnh, TP trực thuộc TW; Sở Cảnh sát PCCC (để thực hiện); - Công báo; - Lưu: VT, C61 (C64).