PHỤ LỤC 1 THÔNG TƯ 39

     

Tờ khai hải quan có lẽ không còn xa lạ gì với những người làm trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa. Theo đó, đây là văn bản được dùng để chủ hàng hóa kê khai đầy đủ về thông tin chi tiết của hàng hóa hoặc phương tiện khi xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào lãnh thổ Việt Nam.Tờ khai hải quan có lẽ không còn xa lạ gì với những người làm trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa. Theo đó, đây là văn bản được dùng để chủ hàng hóa kê khai đầy đủ về thông tin chi tiết của hàng hóa hoặc phương tiện khi xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào lãnh thổ Việt Nam.

Bạn đang xem: Phụ lục 1 thông tư 39

Sau đây, xin mời Quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC để cùng giải đáp các thắc mắc.


Nội dung bài viết:

1. Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai:Số tham chiếu:Số tờ khai:

Công chức đăng ký tờ khai

Ngày, giờ gửi:Ngày, giờ đăng ký:
Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập:Số lượng phụ lục tờ khai:
1. Người xuất khẩu:5. Loại hình:
6. Hóa đơn thương mại:7. Giấy phép số:8. Hợp đồng:
2. Người nhập khẩu:NgàyNgày
Ngày hết hạnNgày hết hạn
MST9. Vận đơn (số/ngày):10. Cảng xếp hàng:11 Cảng dỡ hàng:
3. Người uỷ thác/người được ủy quyền:
MST12. Phương tiện vận tải:13. Nước xuất khẩu:
4.Đại lý Hải quan:Tên, số hiệu:Ngày đến
14. Điều kiện giao hàng:15. Phương thức thanh toán:
MST16. Đồng tiền thanh toán:17. Tỷ giá tính thuế:
Số18. Mô tả hàng hóa19.Mã số hàng hóa20. Xuất xứ21. Chế22. Lượng hàng23. Đơn24. Đơn giá25. Trị giá
TTđộ ưu đãivị tínhnguyên tệnguyên tệ
1
Loại thuếTrị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuếThuế suất (%)/

Mức thuế

Tiền thuế
26. Thuế nhập khẩu
27. Thuế TTĐB
28. Thuế BVMT
29. Thuế GTGT
30. Tổng số tiền thuế (ô 26+27+ 28+29):
Bằng chữ:
31. Lượng hàng, số hiệu container
Số TTa. Số hiệu containerb. Số lượng kiện trong containerc. Trọng lượng hàng trong container
1

Cộng:

2
32. Chứng từ đi kèm33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai

Ngày tháng năm

(Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

34. Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan36. Xác nhận của hải quan giám sát37. Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu38. Xác nhận thông quan

35. Ghi chép khác:

*

2. Hướng dẫn ghi thông tin Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

– Ô số 01: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam.

– Ô số 02: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân).

– Ô số 03: Người uỷ thác/ người được uỷ quyền

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân).

– Ô số 04: Đại lý hải quan

Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.

– Ô số 05: Ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng.

– Ô số 06: Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có).

– Ô số 07: Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có).

– Ô số 08: Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).

– Ô số 09: Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn (nếu có).

– Ô số 10: Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.

– Ô số 11: Ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống.

Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng.

– Ô số 12: Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ.

– Ô số 13: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam).

Lưu ý áp dụng mã nước cấp ISO 3166, không ghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó.

– Ô số 14: Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại.

– Ô số 15: Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại;

– Ô số 16: Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217.

– Ô số 17: Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam.

– Ô số 18:

Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng.

+ Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.

Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.

+ Đối với lô hàng được áp vào 01 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt thì ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).

– Ô số 19: Ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.

+ Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.

– Ô số 20: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra. Áp dụng mã nước quy định trong ISO 3166.

Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

– Ô số 21: Ghi tên mẫu C/O được cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.

Xem thêm: Top 20 Mã Trường Đại Học Lao Đông Xã Hội Hà Nội ), Træ°Á»Ng ĐÁº¡I HọC Lao đÁ»™Ng

– Ô số 22: Ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 23.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

– Ô số 23: Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thực tế giao dịch.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

– Ô số 24: Ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị ở ô số 23) bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

Hợp đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng thương mại.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 20.

– Ô số 25: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhân (x) giữa “Lượng hàng (ô số 22) và “Đơn giá nguyên tệ (ô số 24)”.

Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.

+ Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.

– Ô số 26:

+ Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam.

+ Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu thuế áp dụng.

+ Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng.

Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

+ Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tương ứng.

+ Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàn

– Ô số 27:

+ Trị giá tính thuế của thuế tiêu thụ đặc biệt là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng

+ Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế TTĐB tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế TTĐB.

+ Tiền thuế: Ghi số thuế TTĐB phải nộp của từng mặt hàng

Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.

– Ô số 28:

+ Số lượng chịu thuế bảo vệ môi trường của hàng hóa nhập khẩu là số lượng hàng hóa theo đơn vị quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.

+ Mức thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.

+ Tiền thuế: Ghi số tiền thuế BVMT phải nộp của từng mặt hàng.

Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.

– Ô số 29:

+ Trị giá tính thuế của thuế giá trị gia tăng là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế TTĐB (nếu có) cộng thuế BVMT (nếu có).

Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

+ Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế GTGT.

+ Tiền thuế: Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng.

Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 26.

– Ô số 30: Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29), người khai hải quan ghi tổng số tiền thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT; bằng chữ.

– Ô số 31:

Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai.

– Ô số 32: Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

– Ô số 33: Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai.

Xem thêm: Giải Vbt Sinh 8 Bài 38 : Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu

Trên đây là nội dung về Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC mà ACC cung cấp đến bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu về vấn đề này, nếu có thắc mắc, vui lòng truy cập website https://giayphutyeuthuong.vn/ để được tư vấn, hỗ trợ.